VNPT Hộ Kinh Doanh
Trọn bộ chuyển đổi số cho hộ kinh doanh: hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, phần mềm quản lý VNPT HKD và chữ ký số — combo CB01–CB13 theo nhu cầu & thời hạn. Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai theo quy định hiện hành. Giá niêm yết công khai (chưa gồm VAT 8%), tư vấn & triển khai bởi VNPT Thủ Đức.
VNPT Hộ Kinh Doanh giúp hộ & cá nhân kinh doanh xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (VNPT Invoice-POS), quản lý bán hàng/kê khai (VNPT HKD) và ký số (VNPT SmartCA / VNPT CA) — phù hợp lộ trình chuyển từ thuế khoán sang kê khai. Đang dùng rồi thì gia hạn nhanh; chưa biết chọn gì thì chọn theo quy mô; biết sản phẩm thì xem thẳng CB01–CB13. Giá niêm yết công khai, chưa gồm VAT (8%).
Bạn đang sử dụng VNPT HKD và cần gia hạn?
Gửi thông tin thuê bao đang sử dụng. VNPT Thủ Đức sẽ kiểm tra gói hiện tại, thời hạn và chính sách ưu đãi phù hợp trước khi liên hệ lại.
Kiểm tra ưu đãi dành cho khách hàng gia hạn
Chọn gói theo quy mô Hộ kinh doanh
Chọn quy mô doanh thu dự kiến để xem nhóm gói phù hợp. Đây là gợi ý tham khảo; VNPT sẽ xác nhận nhu cầu trước khi chốt phương án.
Đây là gợi ý tham khảo, không phải gói bắt buộc. VNPT sẽ xác nhận nhu cầu trước khi chốt phương án.
Tất cả gói CB01–CB13
Danh sách theo đúng thứ tự CB01 → CB13. Giá niêm yết chưa gồm VAT (8%).
- VNPT Invoice-POS — 500 hóa đơn
- VNPT CA HSM — 12 tháng (hạ tầng HSM của VNPT)
- VNPT Invoice-POS — 500 hóa đơn
- Chữ ký số 12 tháng — chọn VNPT CA Token HOẶC VNPT SmartCA
- VNPT Invoice-POS — 500 hóa đơn
- VNPT HKD — Gói nâng cao (12 tháng)
- VNPT CA HSM — 12 tháng
- VNPT Invoice-POS — 500 hóa đơn
- VNPT HKD — Gói nâng cao (12 tháng)
- Chữ ký số 12 tháng — chọn VNPT CA Token HOẶC VNPT SmartCA
- VNPT Invoice-POS — 1.000 hóa đơn
- VNPT HKD — Gói nâng cao (12 tháng)
- VNPT CA HSM — 12 tháng
- VNPT Invoice-POS — 1.000 hóa đơn
- VNPT HKD — Gói nâng cao (12 tháng)
- Chữ ký số 12 tháng — chọn VNPT CA Token HOẶC VNPT SmartCA
- VNPT HKD toàn diện — 18 tháng
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM) — 18 tháng
- VNPT HKD toàn diện — 12 tháng
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM) — 12 tháng
- VNPT HKD toàn diện
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM)
- VNPT HKD toàn diện — 24 tháng
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM) — 24 tháng
- VNPT HKD toàn diện — 36 tháng
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM) — 36 tháng
- VNPT HKD toàn diện
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM)
- VNPT HKD toàn diện
- VNPT Invoice-POS — 5.000 hóa đơn
- VNPT SmartCA nâng cao HOẶC VNPT CA (Token/HSM)
Không có gói khớp bộ lọc.
Giá niêm yết chưa nhất thiết là phương án thương mại cuối cùng
Ưu đãi cho Hộ kinh doanh
Đang có chính sách ưu đãi dành cho Hộ kinh doanh.
Chính sách áp dụng phụ thuộc gói cước, thời hạn sử dụng và tình trạng khách hàng.
Hỏi đáp đã kiểm chứng
Câu trả lời về sản phẩm và quy định — có dẫn nguồn. Câu hỏi thuộc trường hợp cụ thể sẽ được chuyển tư vấn/cơ quan thuế.
Về sản phẩm & gói cước
VNPT Invoice-POS, VNPT HKD và chữ ký số khác nhau thế nào?
Đây là 3 sản phẩm khác nhau: (1) VNPT Invoice-POS — hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; (2) VNPT HKD — phần mềm quản lý bán hàng/kê khai cho hộ kinh doanh; (3) Chữ ký số (VNPT SmartCA / VNPT CA Token / HSM) — dùng để ký hóa đơn, hồ sơ điện tử. Các combo CB01–CB13 kết hợp các thành phần này theo nhu cầu.
CB01–CB13 khác nhau ở đâu?
Khác nhau ở: thành phần (có/không có phần mềm VNPT HKD), số lượng hóa đơn (500 / 1.000 / 5.000), thời hạn (12/18/24/36 tháng), loại chữ ký số, và tình trạng khách hàng (mới / gia hạn). CB01–CB02 chỉ hóa đơn + chữ ký số; CB03–CB06 thêm VNPT HKD nâng cao; CB07–CB13 là combo toàn diện (VNPT HKD toàn diện + 5.000 hóa đơn + chữ ký số).
USB Token có bao gồm trong giá không?
Theo nguồn, gói chữ ký số Token KHÔNG bao gồm USB Token. USB Token (nơi áp dụng) là chi phí riêng — vui lòng liên hệ tư vấn để biết chi tiết.
Các gói có những thời hạn nào?
CB01–CB06: 12 tháng. CB07: 18 tháng. CB08 & CB09: 12 tháng. CB10 & CB12: 24 tháng. CB11 & CB13: 36 tháng.
Mỗi gói có bao nhiêu hóa đơn?
CB01–CB04: 500 hóa đơn. CB05–CB06: 1.000 hóa đơn. CB07–CB13: 5.000 hóa đơn.
Khách hàng mới và gia hạn khác nhau thế nào về gói?
Khách hàng mới: CB07 (18T), CB08 (12T), CB10 (24T), CB11 (36T). Gia hạn: CB09 (12T), CB12 (24T), CB13 (36T). Giá niêm yết công khai theo bảng giá; chính sách ưu đãi thực tế được xác nhận khi tư vấn.
Những gì KHÔNG nằm trong giá gói?
Không bao gồm: tích hợp phần mềm bên thứ ba, chuyển đổi dữ liệu từ nhà cung cấp khác, tùy chỉnh/phát triển tính năng mới, chi phí đào tạo, và USB Token (nơi áp dụng). Các hạng mục này được báo giá riêng.
Về quy định & pháp lý Đã kiểm chứng
Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn điện tử có hiệu lực từ khi nào? Hiện nay còn áp dụng không?
Nghị định 70/2025/NĐ-CP ban hành 20/3/2025, có hiệu lực từ 01/6/2025. Tuy nhiên, kể từ 01/7/2026 Nghị định 70/2025 (và Nghị định 123/2020) đã HẾT HIỆU LỰC, được thay thế bằng Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Vì vậy văn bản áp dụng hiện nay (tính đến 09/2026) là Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Theo Điều 3 khoản 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP: 'Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.' Nghị định do Chính phủ ban hành ngày 20/3/2025 (người ký: Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc). NHƯNG Nghị định 254/2026/NĐ-CP (ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026) đã bãi bỏ Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP (Điều 43 khoản 2 điểm a và điểm c). Về chuyển tiếp: theo Điều 44 Nghị định 254/2026, biên lai giấy tự in/đặt in theo Nghị định 123/2020 chưa dùng hết được tiếp tục dùng đến hết 31/12/2026; hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng kể từ 01/7/2026.
Lưu ý: Đây là câu trả lời về ngày hiệu lực (thông tin pháp lý cơ bản), không phải tư vấn nghĩa vụ thuế. Lưu ý quan trọng: không nên trích Nghị định 70/2025 như 'quy định hiện hành' vì đã bị thay thế; phải dẫn Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Nếu cần văn bản gốc, tra cứu Nghị định 254/2026/NĐ-CP trên Công báo Chính phủ; liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn áp dụng cụ thể.
Những đối tượng nào (hộ kinh doanh, ngành nghề nào) phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền? Ngưỡng doanh thu là bao nhiêu?
Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 6 khoản 1): (1) Tổ chức kinh tế, hộ/cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ TRỰC TIẾP đến người tiêu dùng thuộc các ngành như trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô/mô tô/xe máy), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, nghệ thuật - vui chơi - giải trí, chiếu phim, dịch vụ cá nhân khác dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền; và (2) hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu năm TRÊN 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 6 khoản 1: điểm c quy định tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí; hoạt động chiếu phim; dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền. Điểm d quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng (hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng) thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Nội dung này kế thừa quy định trước đó tại Điều 11 Nghị định 123/2020 (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025).
Lưu ý: Đây là thông tin về đối tượng/ngưỡng theo quy định chung. Việc một hộ cụ thể có thuộc diện bắt buộc hay không (cách xác định doanh thu, thời điểm bắt đầu áp dụng, ngành nghề cụ thể) cần đối chiếu tình hình thực tế với cơ quan thuế. Không tư vấn về mức thuế phải nộp.
Đối chiếu ngành nghề và doanh thu của hộ với Điều 6 Nghị định 254/2026; đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với cơ quan thuế quản lý và hỏi cơ quan thuế nếu chưa rõ diện áp dụng.
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bắt buộc phải có chữ ký số không?
KHÔNG bắt buộc. Pháp luật quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế 'không bắt buộc có chữ ký số'.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 8 khoản 9 quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế bảo đảm các nguyên tắc: 'a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; b) Không bắt buộc có chữ ký số; c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn này được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.' Đây là quy định giữ nguyên so với Điều 11 khoản 2 điểm b Nghị định 123/2020 (đã sửa bởi Nghị định 70/2025). Lưu ý phân biệt: đối với hóa đơn điện tử thông thường (không phải từ máy tính tiền), Điều 10 Nghị định 254/2026 quy định trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ khi hai bên có thỏa thuận).
Lưu ý: Câu trả lời chỉ áp dụng cho hóa đơn điện tử KHỞI TẠO TỪ MÁY TÍNH TIỀN có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Các loại hóa đơn điện tử khác có yêu cầu về chữ ký số riêng theo Điều 10 Nghị định 254/2026. Không thay thế tư vấn kỹ thuật khi cấu hình phần mềm hóa đơn.
Khi triển khai máy tính tiền, cấu hình phần mềm đáp ứng nguyên tắc tại Điều 8 Nghị định 254/2026; liên hệ nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và cơ quan thuế nếu cần xác nhận.
Hộ kinh doanh có còn nộp thuế khoán không? Khi nào bỏ thuế khoán và chuyển sang kê khai?
Thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã CHẤM DỨT kể từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội. Từ mốc này hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật quản lý thuế (kê khai theo doanh thu thực tế) thay cho phương pháp khoán.
Nghị quyết 198/2025/QH15 (Quốc hội, về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân), Điều 10 khoản 6 quy định nguyên văn: 'Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.' Cùng thời điểm, khoản 7 Điều 10 quy định chấm dứt thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026. Về lộ trình triển khai, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC ngày 06/10/2025 phê duyệt Đề án 'Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán'. Việc bỏ thuế khoán là chấm dứt PHƯƠNG PHÁP khoán, không phải xóa bỏ nghĩa vụ thuế; hộ kinh doanh chuyển sang tự kê khai, nộp thuế theo doanh thu thực tế.
Lưu ý: Đây là thông tin chính sách chung (thời điểm và cơ sở pháp lý). MỌI câu hỏi về mức thuế cụ thể phải nộp, cách tính thuế, có được miễn/giảm, có bị kiểm tra hay không... KHÔNG được trả lời tự động - phải chuyển cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh liên hệ cơ quan thuế quản lý (hoặc ứng dụng eTax Mobile/Cổng của cơ quan thuế) để được hướng dẫn đăng ký kê khai, sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện nghĩa vụ thuế theo doanh thu thực tế.
Hóa đơn phải được lưu trữ trong bao lâu? Có phải tối thiểu 10 năm không? nguyên tắc chung
Pháp luật hóa đơn không tự đặt ra một con số cố định mà dẫn chiếu: thời hạn lưu trữ hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của pháp luật KẾ TOÁN. Theo Luật Kế toán, hóa đơn dùng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính thuộc nhóm lưu trữ tối thiểu 10 năm. Con số '10 năm' là đúng với nhóm này, nhưng lưu ý cách tính không phải 'từ ngày phát hành'.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 5 khoản 1 điểm b quy định hóa đơn, chứng từ phải được 'Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán'. Như vậy thời hạn cụ thể do pháp luật kế toán quy định. Luật Kế toán 2015 (số 88/2015/QH13), Điều 41 phân 3 mốc: (a) tối thiểu 5 năm với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành, chứng từ không dùng trực tiếp để ghi sổ/lập báo cáo tài chính; (b) tối thiểu 10 năm với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm (bao gồm hóa đơn dùng cho mục đích này); (c) lưu trữ vĩnh viễn với tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng. Nghị định 174/2016/NĐ-CP (Điều 13, Điều 15) hướng dẫn chi tiết và quy định thời điểm TÍNH thời hạn lưu trữ là từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm - KHÔNG phải từ ngày phát hành hóa đơn.
Lưu ý: Chính sách VNPT nêu 'tối thiểu 10 năm kể từ ngày phát hành' là CHƯA CHÍNH XÁC HOÀN TOÀN: (1) mức 10 năm chỉ áp dụng cho hóa đơn/chứng từ dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính; có loại chỉ 5 năm và có loại lưu vĩnh viễn; (2) thời hạn tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, không phải từ ngày phát hành hóa đơn. Nội dung điều khoản của Luật Kế toán trong nghiên cứu này được đối chiếu qua nguồn dẫn (thuvienphapluat để định vị), chưa mở trực tiếp toàn văn Luật Kế toán trên cơ sở dữ liệu chính thức - nên đánh giá thận trọng (YELLOW).
Với hộ kinh doanh, nên lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ tối thiểu 10 năm để an toàn; nếu cần xác định chính xác thời hạn theo từng loại tài liệu, đối chiếu Luật Kế toán 2015 Điều 41 và Nghị định 174/2016 hoặc hỏi cơ quan thuế/kế toán.
Các câu hỏi như "tôi phải đóng bao nhiêu thuế", "có bị truy thu / kiểm tra không", "làm sao giảm thuế", "có được miễn thuế không" phụ thuộc trường hợp cụ thể và thẩm quyền của cơ quan thuế.
Vui lòng trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc chuyên viên có thẩm quyền.
Đã rõ quy định? Nhận tư vấn gói và chính sách hiện hành.
Chính sách & Pháp lý số
Bài viết chuyên đề về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, chuyển đổi thuế khoán → kê khai và chữ ký số cho hộ kinh doanh — theo quy định hiện hành.
- §Hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai: cần chuẩn bị gì
- §Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: đối tượng & thời điểm áp dụng
- §Hóa đơn từ máy tính tiền và chữ ký số khác nhau thế nào
- §VNPT HKD + Invoice-POS + chữ ký số — mỗi thành phần dùng để làm gì
- §CB01–CB13 khác nhau ở đâu
Nhận báo giá & tư vấn
Không thắng ở giá. Thắng ở Khuyến mại + Hỏi đáp đúng + bằng chứng pháp lý.
Thêm gói vào báo giá ở trên để nhận báo giá niêm yết (chưa VAT + VAT 8% + tổng), hoặc để lại thông tin để VNPT Thủ Đức tư vấn combo và chính sách ưu đãi hiện hành.
Dịch vụ liên quan
Bài toán khách hàng giải quyết được
Hộ kinh doanh bán lẻ / ăn uống
Xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho khách theo quy định hiện hành.
Hộ chuyển từ thuế khoán sang kê khai
Cần phần mềm quản lý bán hàng, hóa đơn và chữ ký số để kê khai.
Hộ nhiều điểm bán / cửa hàng
Chuẩn hóa hóa đơn và quản lý tại nhiều địa điểm.
Điều kiện & hạ tầng
- Giá niêm yết công khai cho CB01–CB13, chưa bao gồm VAT (8% theo thẩm quyền chủ sở hữu). GIÁ NIÊM YẾT ≠ GIÁ CHỐT HỢP ĐỒNG.
- CB01–CB06 là combo bán kèm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho hộ kinh doanh (12 tháng). CB07–CB13 theo chính sách hộ kinh doanh chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai (12/18/24/36 tháng). Căn cứ pháp lý hiện hành về hóa đơn điện tử được nêu trong mục Hỏi đáp đã kiểm chứng.
- Lưu trữ hóa đơn tối thiểu 10 năm kể từ ngày phát hành hóa đơn (theo quy định) — áp dụng cho lưu trữ hóa đơn.
- Không bao gồm trong giá gói: tích hợp phần mềm bên thứ ba, chuyển đổi dữ liệu từ nhà cung cấp khác, tùy chỉnh/phát triển tính năng mới, chi phí đào tạo và USB Token (nơi áp dụng) — được báo giá riêng.
- Chính sách ưu đãi thực tế phụ thuộc gói cước, thời hạn và tình trạng khách hàng, được VNPT Thủ Đức xác nhận khi tư vấn (không công bố mức % công khai).
VNPT Hộ Kinh Doanh gồm VNPT Invoice-POS (hóa đơn từ máy tính tiền), VNPT HKD (quản lý bán hàng/kê khai) và chữ ký số VNPT SmartCA / VNPT CA. Cấu hình phù hợp được VNPT Thủ Đức tư vấn theo nhu cầu thực tế.
Triển khai cùng VNPT Thủ Đức
- Xác định tình trạng (mới/gia hạn), thời hạn & nhu cầu hóa đơn
- Chọn gói theo quy mô hoặc xem thẳng CB01–CB13
- Ký hợp đồng & kích hoạt dịch vụ
- Hỗ trợ cài đặt, đào tạo & nghiệm thu
Kiến thức & hướng dẫn
Bạn đang gia hạn?
Gửi thông tin thuê bao — VNPT kiểm tra gói, thời hạn & ưu đãi phù hợp rồi liên hệ lại.
Chưa biết chọn gói nào?
Chọn theo quy mô doanh thu để xem nhóm gói nên tham khảo.
Xem tất cả CB01–CB13
Danh sách gói theo đúng thứ tự, lọc theo thời hạn, số hóa đơn, phần mềm HKD, chữ ký số.
Hỏi đáp đã kiểm chứng
Câu hỏi về hóa đơn máy tính tiền, chuyển đổi thuế khoán, chữ ký số — có dẫn nguồn pháp lý hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
VNPT Hộ Kinh Doanh gồm những gì?
Gồm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền (VNPT Invoice-POS), phần mềm quản lý VNPT HKD và chữ ký số (VNPT SmartCA / VNPT CA). Các combo CB01–CB13 kết hợp các thành phần này theo nhu cầu.
Giá đã gồm VAT chưa?
Chưa. Giá niêm yết là giá chưa gồm VAT; áp dụng VAT 8% — trang hiển thị giá trước VAT, VAT 8% và tổng sau VAT.
CB01–CB13 khác nhau ở đâu?
Khác nhau ở thành phần (có/không có phần mềm VNPT HKD), số hóa đơn (500/1.000/5.000), thời hạn (12/18/24/36 tháng), loại chữ ký số và tình trạng khách hàng (mới/gia hạn).
USB Token có bao gồm không?
Gói chữ ký số Token không bao gồm USB Token theo nguồn. USB Token (nơi áp dụng) là chi phí riêng.
Đang có ưu đãi không?
Đang có chính sách ưu đãi dành cho hộ kinh doanh. Chính sách áp dụng phụ thuộc gói cước, thời hạn và tình trạng khách hàng — vui lòng liên hệ để nhận giá áp dụng thực tế.
Tôi phải đóng bao nhiêu thuế / có được miễn thuế không?
Đây là câu hỏi cần cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc chuyên viên có thẩm quyền xác định theo trường hợp cụ thể. Vui lòng liên hệ cơ quan thuế để được hướng dẫn chính xác.
Xác nhận tài khoản Google/Facebook của bạn để đăng nhập trực tiếp vào CSDL VNPT