VNPT AntiDDoS — Bảo vệ hạ tầng Internet doanh nghiệp trước tấn công từ chối dịch vụ (DDoS)
Bảo vệ tính liên tục của hoạt động kinh doanh — giảm nguy cơ gián đoạn website, API, cổng thanh toán và dịch vụ trực tuyến do tấn công DDoS. VNPT AntiDDoS cung cấp các cấp độ dịch vụ từ giám sát, phát hiện và cảnh báo đến chống tấn công, lọc trả lưu lượng sạch trên hạ tầng mạng VNPT. Doanh nghiệp lựa chọn gói phù hợp với nhu cầu bảo vệ, năng lực kết nối và ngân sách.
VNPT AntiDDoS là dịch vụ phòng chống tấn công DDoS băng thông lớn (nền tảng NETSCOUT Arbor), gồm 2 phân hệ: giám sát/phát hiện/cảnh báo 24/7 và làm sạch lưu lượng (Scrubbing Center) từ Layer 3–7 đối với lưu lượng chưa mã hóa SSL/TLS. Phù hợp doanh nghiệp dùng hạ tầng VNPT (ILL/FTTH IP tĩnh/IDC/Cloud) có website, API, máy chủ ứng dụng công khai. Giá tham khảo (dự kiến áp dụng từ 01/11/2026) kèm điều kiện; cấu hình và báo giá chính xác theo khảo sát.
Mức giá phục vụ tham khảo & lập dự toán ban đầu — chưa phải báo giá chính thức. Giá và điều kiện chính thức được xác nhận sau khảo sát, đối chiếu chính sách ban hành và phê duyệt của VNPT.
Ước tính chi phí theo cấu hình
Chọn gói & cấu hình để xem chi phí ước tính — KHÔNG phải báo giá chính thức; chưa gồm cước ứng cứu (tính theo điều kiện khi phát sinh). Cấu hình cuối cùng theo khảo sát của VNPT Thủ Đức.
Nhóm giám sát — phát hiện & cảnh báo
Giám sát lưu lượng 24/7, phát hiện và cảnh báo tấn công DDoS. KHÔNG lọc trả lưu lượng sạch.
- Kênh 1–300 Mbps
- Gồm 16 IPv4 (hoặc 1 Subnet /56 IPv6)
- Báo cáo định kỳ hàng tháng
Nhóm chống tấn công — lọc trả băng thông sạch
Giám sát + chống tấn công + làm sạch lưu lượng (Scrubbing Center) và trả lưu lượng sạch về khách hàng.
- Kênh ILL/FTTH IP tĩnh ≤100 Mbps
- Lọc trả sạch 100 Mbps
- Định lượng chống tấn công 10 Gbps
- Gồm 16 IPv4 (hoặc 1 Subnet /56 IPv6)
- 1 Gbps — 7.700.000đ/thángLọc sạch 1 Gbps · chống 10 Gbps · 16 IPv4
- 2 Gbps — 15.500.000đ/thángLọc sạch 2 Gbps · chống 15 Gbps · 32 IPv4
- 3 Gbps — 22.400.000đ/thángLọc sạch 3 Gbps · chống 20 Gbps · 128 IPv4
- 5 Gbps — 37.300.000đ/thángLọc sạch 5 Gbps · chống 25 Gbps · 256 IPv4
- Kênh ≤100 Mbps · 16 IPv4
- Xử lý đợt tấn công đến hàng trăm Gbps
- Đợt ≥100 Gbps: VNPT NET đánh giá + RTBH + báo KH ≤5 phút
Điều kiện & chi phí cần biết
- Cước cài đặt
- 1.000.000đ/lần (áp dụng khi khởi tạo dịch vụ).
- VAT
- Giá tham khảo CHƯA gồm VAT 10% (có thể thay đổi theo luật thuế hiện hành).
- Yêu cầu hạ tầng
- Gói chống/lọc (Standard, Advance) cần kênh ILL/FTTH có IP tĩnh của VNPT; nếu chưa có IP tĩnh phải dùng Block IP tĩnh. Khách chưa dùng hạ tầng VNPT: triển khai kết nối VNPT đồng thời.
- Bổ sung IP
- 1.300.000đ/block/tháng (1 block = 16 IPv4 hoặc 1 Subnet /56 IPv6) khi cần nhiều hơn số IP đã bao gồm.
- Bổ sung băng thông lọc sạch
- Basic (tốc độ >300Mbps): 500.000đ/block 50Mbps/tháng · Standard: 1.000.000đ/block 50Mbps/tháng (băng thông chống tấn công giữ 10Gbps) · Premium: 3.000.000đ/block 50Mbps/tháng.
- Báo cáo phân tích chuyên sâu
- 500.000đ/lần báo cáo (theo hình thức tấn công).
- Cước ứng cứu (CHỈ Standard & Advance)
- Khi tấn công VƯỢT định lượng băng thông đã ký: lần 1 MIỄN PHÍ nếu không vượt quá gấp đôi định lượng; lần 2–3 tính 10.000.000đ/Gbps/đợt; tối đa 3 lần/hợp đồng; từ lần 4 phải nâng gói; vượt 25 Gbps chuyển Premium. Tính theo biên bản đối soát hàng tháng. KHÔNG áp dụng cho Basic/Premium.
- Thời hạn sử dụng
- Tối thiểu 1 tháng; tháng không tròn tính theo số ngày thực/30, tổng ≥1 tháng.
- Ngày hiệu lực
- Chính sách giá áp dụng từ 01/11/2026 (toàn quốc).
- Giá tham khảo ≠ báo giá cuối
- Giá cuối cùng phụ thuộc khảo sát, cấu hình phù hợp và xác nhận của VNPT Thủ Đức.
VNPT AntiDDoS (dịch vụ trên mạng VNPT) vs Thiết bị chống DDoS tại doanh nghiệp
| Tiêu chí | VNPT AntiDDoS | Thiết bị on-premise |
|---|---|---|
| Vị trí xử lý | Trung tâm thanh lọc trong mạng VNPT (ngoài kênh truyền KH) | Tại biên mạng KH, sau kênh truyền Internet |
| Tấn công làm nghẽn đường truyền | Xử lý trước khi tới kênh KH → không bị giới hạn bởi băng thông KH | Khi tấn công vượt băng thông kênh, kênh nghẽn trước khi tới thiết bị |
| Đầu tư | OPEX theo gói, không mua phần cứng | CAPEX: thiết bị, license, hạ tầng đi kèm |
| Vận hành | VNPT vận hành/giám sát/cập nhật 24/7 | KH tự vận hành, bảo trì, gia hạn license |
| Mở rộng | VNPT mở rộng tại hạ tầng tập trung | Nâng cấp/đầu tư thêm thiết bị; vẫn giới hạn bởi băng thông kênh |
| Giám sát | 24/7 + đội chuyên gia VNPT | Phụ thuộc nhân sự/SOC của KH |
VNPT AntiDDoS vs Cloud DDoS (Akamai, CDNetworks…)
| Tiêu chí | VNPT AntiDDoS | Cloud DDoS |
|---|---|---|
| Mô hình | Arbor trong mạng VNPT; 1 đầu mối (kết nối + DDoS + giám sát + ứng cứu) | Scrubbing center toàn cầu của nhà cung cấp cloud |
| Thế mạnh | Tối ưu cho KH dùng hạ tầng VNPT; bảo vệ cấp network (L3/4) nhiều loại dịch vụ IP | Quy mô Pbps; mạnh L7 + WAF/Bot/API-Security; traffic quốc tế |
| Lớp bảo vệ | L3/4 là chính; L7 có giới hạn (chỉ lưu lượng chưa mã hóa SSL/TLS) | L7 mạnh, kết hợp WAF/Bot/API Security/CDN |
| Phù hợp | DN dùng kênh VNPT (ILL/FTTH IP tĩnh/IDC/Cloud) | DN dùng kênh không phải VNPT, cần L7/WAF toàn diện |
VNPT AntiDDoS KHÔNG thay thế đầy đủ WAF / Bot Management / API Security. Với nhu cầu bảo vệ ứng dụng Layer 7 chuyên sâu, cần kết hợp giải pháp phù hợp.
Xác nhận tài khoản Google/Facebook của bạn để đăng nhập trực tiếp vào CSDL VNPT